Vị thuốc tiền hồ còn có những tên gọi khác như quy nam, thổ dương quỳ, sạ hương thái hay tử hoa tiền hồ… thuộc họ Hoa tán. Tiền hồ dược liệu có tính hàn, vị cay đắng và mang đến những công dụng như tuyên tán phong nhiệt, giảng khí trừ đàm và hạ khí chỉ ho. Ngoài ra, tiền hồ là thành phần trong các bài thuốc chữa viêm phế quản, viêm đường hô hấp trên…
Bộ phận dùng của dược liệu tiền hồ là phần rễ cây. Người dân có thể thu hái bất cứ mùa nào trong năm. Trong đó tiền hồ phát triển mạnh nhất là vào mùa thu, mùa đông và mùa xuân
Dược liệu tiền hồ sau khi được đào lấy rễ sẽ được rửa sạch để loại bỏ hoàn toàn phần đất cát. Sau đó, người dân mang rễ đi phơi hoặc sấy khô để làm dược liệu. Do dược liệu tiền hồ rất dễ bị mốc hoặc nấm mọt tấn công nên yêu cầu phải bảo quản ở nơi khô ráo, kín gió. Ngoài ra, thỉnh thoảng nên mang dược liệu đi phơi nắng nhẹ để khô ráo hoàn toàn.
1. Đặc điểm của dược liệu tiền hồ
Tiền hồ có tên khoa học là Peucedanum decursivum maxim thuộc họ hoa tán (danh pháp khoa học: Umbelliferae)
+ Thân cây có nhiều khía dọc, phân thành nhiều nhánh
Lá dược liệu tiền hồ mọc ở gốc cây lớn, 1 – 2 lần xẻ lông chim với phần cuống hình dạng bầu dục, răng cưa to, chiều dài từ 14 – 30cm. Lá ở thân nhỏ có cuống ngắn, bẹ lá rộng và phồng, lá ở khía thu lại thành bẹ lá hoặc không cuống;
Hoa tiền hồ dược liệu có màu tím, mọc thành cụm tán kép;
Quả tiền hồ cụt ở hai đầu, có dạng bầu dục với kích thước rộng 3 – 5mm và dài 5 – 7mm. Phân liệt quả có múi ở cạnh, giai đoạn chưa chín thì hai phân liệt bó lại, dính chặt vào nhau, khi chín phân liệt quả nở bung ra với rìa rộng và hơi dày.

Ở Việt Nam, dược liệu tiền hồ mọc nhiều ở Đồng Đăng (Lạng Sơn). Người dân trồng và thu mua dược liệu tiền hồ với tên khác là Quy nam. Một số người nhầm lẫn tiền hồ với khương hoạt và độc hoạt, tuy nhiên 2 loại dược liệu trên mặc dù cũng lấy rễ nhưng là từ loại cây khác. Tại Trung Quốc, tiền hồ dược liệu phân bố rộng rãi và gặp nhiều nhất ở Quảng Châu, Hàng Châu và Thiểm Tây.
2. Thành phần hóa học trong dược liệu tiền hồ
Theo kết quả các nghiên cứu đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học đã tìm thấy trong tiền hồ chiếm đa số là hợp chất glucozit (hay còn gọi là nodakenin), công thức hóa học là C20H24O9. Ngoài ra một số thành phần hóa học khác tìm thấy trong dược liệu tiền hồ bao gồm tinh dầu, spongosterola và tanin.
Hợp chất nodakenin khi thủy phân sẽ biến đổi thành nodakenetin hoặc glucose. Nodakenin có nhiệt độ móng chảy là khoảng 215 độ C, có thể hòa tan trong cồn, axit axetic và không tan trong ete, benzen, dầu hỏa. Nodakenetin có nhiệt độ chảy khoảng 185 độ C.
3. Tiền hồ có tác dụng gì?
3.1. Tác dụng theo dược lý hiện đại
Dược liệu tiền hồ có khả năng hóa đờm tốt nhưng khả năng giảm ho chưa được chứng minh;
Gia tăng lượng máu đến hệ động mạch vành
Ức chế kết tập tiểu cầu
ức chế hoạt động của nấm;
Khả năng an thần kinh.
3.2. Tác dụng của dược liệu tiền hồ theo Y Học Cổ Truyền
+ Dược liệu tiền hồ có tác dụng tuyên tán phong nhiệt, giáng khí trừ đàm;
+ Chủ trị các chứng đờm chọc thủng tắc ở phế tạo ra chứng ngoại cảm phong nhiệt, ho suyễn, hạ sốt, giảm đau do cảm mạo, đau đầu, nóng sốt;
+ Tác dụng tiền hồ dược liệu trong tâm phúc kết khí, đàm mãn, phong đầu thống, khử đờm hạ khí;
+ Điều trị hàn nhiệt, thương hàn;
+ Thanh phế nhiệt, tán phong tà
+ Hóa đàm nhiệt;
+ Điều trị chứng thực nhiệt, ngoại câu nhiệt, phát sốt;
+ Dược liệu tiền hồ có tính hơi hàn, vị đắng cay. Quy vào hai kinh là phế và tỳ. Mỗi ngày chỉ được sử dụng khoảng 9 – 15 gram tiền hồ dược liệu tươi hoặc đã phơi và sấy khô để nấu thành cao hoặc sắc lấy nước uống.

4. Những bài thuốc từ dược liệu tiền hồ

